On 08:18 with No comments



1.~べき/~べきではない: Nên, không nên
Giải thích:
 Người nói nêu ý trước một sự việc nào đó, làm / không làm là chuyện đương nhiên
Ví dụ:
Công việc này em nên nhận làm
この仕事はきみがやるべきだ。
Không nên dùng điện thoại của công ty để nói chuyện riêng
会社の電話で私用の電話をするべきじゃないね。
Chú ý:
Động từ するchuyển thànhすべき

2.~むきだ~(~向きだ): Phù hợp, dành cho
Giải thích:
      Vừa vặn đối với, thích hợp đối với
Ví dụ:
Những môn thể thao dành cho nữ có môn gì
女性向のスポーツにはどんなものがありますか?
Căn hộ này phòng, bếp rộng rãi . Thực ra thích hợp cho nhà đông người
この家は部屋数も多く台所も広い。どちらかというと大家族向きだ
Bộ phim này dành cho trẻ em
この映画は子供向きだ。
Chú ý:
Thay cho cách nói phủ định là N向きでない」thì có thể nói「(N)不向きだ」
Cách nói kiểu thành ngữ
「向き不向きがある」có nghĩa là "tùy người, có người phù hợp có người không"



3.~も~なら~も~/~も~ば~も :Cũng...cũng
Ví dụ:
Đúng là nếu cha mẹ làm sao thì con cái làm vậy
親も親なら子も子だね。
Có người yêu mến động vật nhưng cũng có người ghét
動物が好きな人もいれば、嫌いな人もある
Đời người có những lúc tốt đẹp thì cũng có những lúc tồi tệ
人の一生にはいい時もあれば悪いときもある。

113.~やら~やら~: Nào là...nào là
Giải thích:
      Dùng để liệt kê
Ví dụ:
Tháng tới nào là báo cao, nào là thi cử chắc sẽ bận rộn kinh khủng
来月はレポートやら試験やらでひどく忙しくなりそうだ。
Được mọi người chúc mừng như thế này, tôi vừa mắc cỡ lại vừa vui mừng, không biết nói gì để cảm ơn
皆さんにこんなに祝ってもらえるとは恥ずかしいやら、嬉しいやら、なんともお礼の言いようがありません。
Bãi trượt băng rất là đông với nào là trẻ con, nào là các bà mẹ đi cùng với chúng
スケート場は子供やらつきそいの母親やらでごったがかえしていた。