On 13:24 with No comments



1.~にとって~: Cùng với
Giải thích:
       Danh từ dùng ỡ mẫu câu này là danh từ chỉ người
Ví dụ:
Đối với anh ấy việc tu sửa như thế này cũng dễ thôi
彼にとってこんな修理は何でもないことです。
Đối với tôi gia đình là số một
私にとって一番が家族です。
Điều này là quan trọng đối với anh ấy
それは彼にとって重大です。

2.~にともなって(~に伴った): Cùng với..., càng...càng.
Giải thích:
      Được dùng trong văn viết
     Theo với đà tăng nhiệt độ, độ ẩm cũng tăng lên và ngày càng trở nên oi bức

Ví dụ:
気温の上昇に伴って湿度も上がり蒸し暑くなってきた
Cùng với đà tăng về số lượng chất lượng học sinh cũng trở nên đa dạng
学生数が増えるのに伴って、学生の質も多様化してきた。
Cùng với động đất thì thường có sóng thần
地震に伴って津波が発生ことが多い。

3.~にはんして~(~に反して) :  Trái với...
Giải thích:
      Diễn tả ý trái ngược với.., tương phản với mong muốn, kỳ vọng
Ví dụ:
Trái với dự đoán hồi đầu năm, năm nay thời tiết không thuận lợi
年初の予測に反して、今年は天候不順の年となった。
Trái với dự đoán, nghe nói kỳ thi năm nay không khó đến mức ấy
予想に反して、今年の試験はそれほど難しくはなかったそうだ。
Trái với mong mỏi của những người xung quanh, kết cục họ đã không lấy nhau
周囲の期待にはんして、彼らは結局結婚しなかった。
4.~にわたる/~にわたって(~に渡る/~に渡って) : Suốt, trải suốt, trải khắp
Giải thích:

      Nにわたるbổ nghĩa cho danh từ
     Đi sau thường là từ chỉ thời gian , số lần, phạm vi của một nới chốn , dùng để diễn tả quy mô của một việc gì đó
Ví dụ:
Qua nhiều lần thảo luận, cuối cùng họ đã hòa giải
話し合いは数回にわたり、最終的には和解して。
Nhóm nghiên cứu này đã điều tra sự ô nhiễm nước trong suốt 10 năm qua
この研究グループは水質汚染の調査を10年にわたってつづけてきた。
Chú ý:
Theo sau thường là những động từ như 「行う/続ける/訪する」
Anh ấy đã tới thị trấn này nhiều lần, và đã thảo luận với cư dân địa phương về việc xây dựng đập nước
彼はこの町を数回にわたって訪れ、グム建設についての住民との話し合いをおこなっている。
Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết