On 20:38 with No comments

1.~において~: Ở, trong, tại....
Giải thích:
       Chỉ tình huống, chỉ phạm vi
Ví dụ:
Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm.
当時の状況において戦争反対を訴えるのは限るなく勇気のいることだった。
Trong hôi vật lý học Nhật Bản thì không có ai xuất hiện bên phải của anh ấy (không có ai xuất sắc hơn anh ấy)
日本の物理学会において、彼の右に出る者(=彼より優れている者)はいない。


2.~におうじて(~に応じて):  Tùy theo, dựa theo

Giải thích:
      Phụ thuộc vào..., tùy theo...., biểu thị sự việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đằng trước
Ví dụ:
Gia giảm sản lượng với tình hình bán ra
売行きにおうじて生産量を加減する。
Thay đổi chiến pháp thích ứng với tình huống
状況に応じて戦法を変える
Chọn cách đánh phù hợp với tình huống
状況に応じて戦法をとる。

3.~における~ :  Tại , trong , ở......

Giải thích:
       Chỉ địa điểm thời gian và dùng để bổ nghĩa cho danh từ
Ví dụ:
Tôi xin tạ lỗi vì những lỗi lầm trong quá khứ
過去における過ちを謝罪する。
Những công lao của tôi trong lúc tại chức đã được công nhận
在職中における功労が認められた。
Nhà trường cấm sử dụng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường
学校における母語の使用か禁止された。

4.~にかかわらず~: Bất chấp..., không liên quan....

Giải thích:
      Dùng để biểu thị không có vấn đề sai trái đó, không liên quan đến sai trái đó, danh từ hình thành như thời tiết, giới tính, tuổi tác.
Ví dụ:
Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu bất kể trời tốt hay trời mưa
試合は晴雨にかかわらず決行する。
Câu lạc bộ này không phân biệt tuổi tác hoặc địa vị xã hội, bất cứ ai cũng có thể tham gia.
このクラブ年齢や社会的地位にかかわらず、どなたでも参加できます、
Cho dù thành công hay không, tôi cho rằng ý nghĩa nằm trong sự nỗ lực
成功するしないにかかわらず、努力することに意義があると思う。