On 10:43 with No comments

Tên chung quc tế: Diflunisal.
Mã ATC: N02B A11.
Loi thuc: Thuốc chống viêm không steroid.
Dng thuốc và hàm lượng


Viên bao phim hoặc viên nén 250 và 500 mg.

Dược lý và cơ chế tác dng
Diflunisal, dẫn chất difluorophenyl của acid salicylic, là thuốc chống
viêm không steroid (NSAID). Mặc dù diflunisal có cấu trúc và liên quan
về mặt dược lý với salicylat, thuốc không được thủy phân thành salicylat
in vitro, do đó diflunisal không được xem là salicylat thật sự. Giống như
các NSAID khác, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt.
Thuốc có chung cơ chế tác dụng của các NSAID là ức chế tổng hợp
prostaglandin, do ức chế cyclooxygenase là enzym xúc tác tạo thành
các tiền chất của prostaglandin.
Giống nhƣ tất cả các NSAID khác, diflunisal làm tăng thời gian chảy
máu do ức chể tổng hợp prostaglandin ở tiểu cầu, dẫn đến ức chế kết
tập tiểu cầu (tác dụng trên tiểu cầu liên quan đến liều dùng và có thể
hồi phục; với liều thông thường, tác dụng này là vừa hoặc chỉ hơi nhẹ).
Vì diflunisal ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu
lượng máu đến thận. ở người bệnh suy thận mạn tính, suy tim, hoặc
suy gan, và người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương, giảm tạo
thành prostaglandin ở thận có thể gây suy thận cấp, giữ nước và suy
tim cấp.
ỨC chế tổng hợp prostaglandin ở đường tiêu hóa làm giảm tạo chất
nhày ở dạ dày, điều đó dẫn đến nguy cơ loét dạ dày, đặc biệt với người
cao tuổi.
Khi dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc viêm xương khớp, các
NSAID thường được sử dụng chủ yếu để giảm đau hơn là chống viêm.
Các NSAID ức chế tổng hợp và giải phóng các chất trung gian gây đau
và viêm (prostaglandin, bradykinin, histamin), do đó diflunisal làm nhẹ
bớt các triệu chứng của bệnh như đau, cứng đơ, và làm tăng giới hạn
vận động và các hoạt động chức năng vận động; diflunisal không làm
ngừng quá trình bệnh vĩnh viễn.
Tác dụng giảm đau của diflunisal là do thuốc ức chế tổng hợp
prostaglandin. Prostaglandin làm tăng sự nhạy cảm của các thụ thể đau
với chất trung gian hóa học (như bradykinin, histamin). Trong lâm sàng,
thuốc làm giảm đau rất mạnh trong các trường hợp đau sau phẫu thuật.
Vì có nguy cơ gây chảy máu, không dùng diflunisal để điều trị đau liên
quan đến chảy máu ở những chỗ khó phát hiện (đau sau khi bị tai nạn)
hoặc đau liên quan đến chấn thương ở hệ thần kinh trung ương.
Diflunisal có nửa đời dài (xem phần "Dược động học"). Bởi vậy, khi dùng
liều đầu của diflunisal, tác dụng giảm đau chậm hơn, nhƣng kéo dài hơn
so với những thuốc có tác dụng giảm đau tương tự.
Dược động hc
Diflunisal được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm giảm nhẹ
tốc độ hấp thu nhưng ít hoặc không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu của
thuốc. Hấp thu của diflunisal có thể giảm khi điều trị đồng thời với thuốc
kháng acid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được 2 - 3
giờ sau khi uống một liều diflunisal duy nhất. Nửa đời thải trừ của thuốc
khoảng 8 - 12 giờ. Nhóm thế difluorophenyl ở carbon số 1 có thể là
nguyên nhân kéo dài nửa đời thải trừ của diflunisal. Vì nửa đời thải trừ
dài và dược động học của thuốc không tuyến tính, nên phải sau vài
ngày điều trị, nồng độ trong huyết tương của diflunisal mới đạt được
trạng thái ổn định. Do đó dùng liều tấn công ban đầu có thể rút ngắn
thời gian để đạt được nồng độ ở trạng thái ổn định của diflunisal.
Diflunisal liên kết nhiều với protein huyết tương (trên 99%). Thể tích
phân bố của diflunisal là 7,53 lít. Diflunisal và các chất chuyển hóa của
nó được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu; khoảng 90% liều điều trị của
thuốc bài tiết ra nước tiểu dưới dạng glucuronid liên hợp, dưới 5% liều
uống duy nhất của thuốc thải trừ theo phân.
Chỉ định
Xử trí cấp hoặc lâu dài đau nhẹ đến vừa nhƣ đau sau phẫu thuật (kể cả
phẫu thuật răng), sau đẻ, và phẫu thuật chỉnh hình (kể cả bong gân cơ
xương hoặc đau do luyện tập) và đau nội tạng do ung thư.
Ðiều trị triệu chứng (giảm đau) và viêm trong bệnh viêm khớp dạng
thấp hoặc viêm xương khớp cấp và mạn. Thuốc không làm chậm tiến
triển của bệnh.
Giảm đau trong thống kinh nguyên phát và các triệu chứng kèm theo.
Chng chỉ định
Không dùng diflunisal làm thuốc hạ sốt.
Quá mẫn với diflunisal
Tiền sử bị cơn hen cấp, nổi mày đay, hoặc dễ bị viêm mũi nặng do dùng
aspirin hoăc các NSAID khác.
Ðang bị chảy máu đường tiêu hóa.
Xơ gan.
Suy tim nặng.
Người có nguy cơ chảy máu.
Người suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
Thn trng
Người cao tuổi.
Người có tiền sử loét đường tiêu hóa, suy tim vừa/nhẹ, suy thận
vừa/nhẹ, hoặc có bệnh gan nhẹ và người đang dùng thuốc lợi tiểu.
Thi kmang thai
Không dùng diflunisal cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối
của thai kỳ, vì giống như các thuốc khác ức chế tổng hợp và giải phóng
prostaglandin, diflunisal gây nguy cơ tăng áp lực phổi dai dẳng ở trẻ sơ
sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh. Diflunisal gây nguy cơ
chảy máu ở thai và người mẹ. Diflunisal ức chế chức năng thận của thai,
gây vô niệu cho trẻ sơ sinh. Diflunisal còn làm chậm chuyển dạ đẻ và
kéo dài thời gian mang thai.
Thi kcho con bú
Diflunisal tiết vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 2 - 7% nồng độ thuốc
trong huyết tương. Vì thuốc có thể gây tác dụng ngoại ý nghiêm trọng
cho trẻ bú mẹ, nên phải cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
Tác dng không mong mun (ADR)
Tác dụng ngoại ý của diflunisal thường nhẹ và chủ yếu là ở đường tiêu
hóa.
Thường gp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Ðau bụng, loét đường tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy
hơi, ỉa chảy, và táo bón.
Da: Mẩn ngứa, ngoại ban.
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt và ngủ gà.
Giác quan: ù tai.
Ít gp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Loét đường tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa, thủng đường
tiêu hóa, chán ăn, viêm miệng, viêm thực quản, viêm dạ dày.
Tim mạch/hô hấp: Phù, tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên,
đau ngực, viêm mạch, tim đập nhanh, thở khò khè và thở ngắn.
Da: Toát mồ hôi, ngứa, ban đỏ.
Huyết học: Giảm tiểu cầu, ức chế tủy xương.
Thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, chứng ngồi
không yên, ảo giác, thay đổi tâm trạng, lú lẫn, và dị cảm.
Niệu - sinh dục: Chảy máu âm đạo, huyết niệu, protein niệu, suy thận
và đái khó.
Giác quan: Nhìn mờ, thay đổi thị giác.
Khác: Nhức đầu, khó chịu, chức năng gan không bình thường, vàng da,
ứ mật, viêm gan.
Hiếm gp, ADR < 1/1000
Tiêu hóa: Viêm tụy.
Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens - Johnson, và hoại tử da nhiễm độc.
Niệu sinh dục: Viêm thận kẽ.
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
Giác quan: Giảm sức nghe tạm thời.
Khác: Yếu mệt, phản ứng phản vệ cấp với co thắt phế quản, phù mạch,
đỏ bừng.
Hướng dn cách xtrí ADR
Thầy thuốc cần theo dõi thường xuyên người bệnh về những dấu hiệu
của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho người
bệnh theo dõi sát. Nếu những dấu hiệu đó xảy ra thì phải ngừng thuốc.
Khi điều trị thuốc cho người bệnh có suy tim vừa/nhẹ và suy thận hoặc
bệnh gan nhẹ, cần theo dõi chặt chẽ cân bằng nước/điện giải vì có nguy
cơ giữ nước.
Người bệnh đang dùng thuốc mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra,
đánh giá về thị lực.
Liều lượng và cách dùng
Dùng diflunisal theo đường uống và có thể uống với nước, sữa hoặc thức
ăn. Phải nuốt viên nén diflunisal cả viên nguyên vẹn, không nhai hoặc
làm vỡ nát.
Ðiu trgiảm đau: Liều ban đầu 1000 mg/lần/ngày, sau đó là 500 mg, 2
lần mỗi ngày. Sau liều ban đầu, một số người bệnh có thể cần dùng liều
500 mg, 3 lần mỗi ngày. Liều duy trì mỗi ngày không nên vượt quá
1500 mg.
Ðiu trviêm khp dng thấp và viêm xương khớp: Liều khuyến cáo là
500 - 1000 mg/ngày dùng một lần hoặc chia thành 2 liều.
Nên điều chỉnh liều theo bản chất và mức độ đau.
Diflunisal không làm chậm tiến triển của bệnh, cần cân nhắc thêm liệu
pháp ức chế miễn dịch.
Ðiu trthng kinh: Liều khuyến cáo là 1000 mg, dùng vào lúc bắt đầu
đau hoặc ra máu, sau đó dùng 500 mg, cứ 12 giờ một lần, trong suốt
thời gian đau; không dùng thuốc quá 5 ngày.
Trẻ em: Không nên sử dụng diflunisal cho trẻ em.
Suy thận: Liều diflunisal phải giảm khi người bệnh có chức năng thận bị
suy giảm, và không dùng nếu suy thận nặng.
Tương tác thuốc
Indomethacin: Không sử dụng đồng thời với diflunisal vì làm tăng nồng
độ indomethacin trong huyết tương khoảng 30 - 35%, đồng thời giảm
thanh thải indomethacin ở thận và có thể gây chảy máu đường tiêu hóa
dẫn đến tử vong.
Aspirin: Ðiều trị đồng thời với diflunisal gây giảm khoảng 15% nồng độ
diflunisal trong huyết tương.
Codein: Ðiều trị đồng thời với diflunisal làm tăng hiệu quả giảm đau hơn
khi sử dụng riêng từng thuốc.
Methotrexat: Không điều trị đồng thời với diflunisal, vì các NSAID làm
giảm bài tiết methotrexat qua ống thận và gây tăng độc tính.
Ciclosporin: Ðiều trị đồng thời với NSAID gây độc do ciclosporin, có thể
do giảm tổng hợp prostacyclin ở thận. Nên thận trọng và theo dõi chức
năng thận khi dùng NSAID với cyclosporin.
Thuc chống đông dùng theo đường ung: Ðiều trị đồng thời diflunisal
với warfarin hoặc acenocoumarol gây kéo dài thời gian prothrombin, vì
diflunisal thay thế cạnh tranh với các coumarin ở vị trí liên kết với
protein. Bởi vậy cần theo dõi thời gian prothrombin trong và sau vài
ngày, khi điều trị đồng thời diflunisal và các thuốc chống đông dùng
theo đường uống. Có thể cần phải điều chỉnh liều các thuốc chống đông
dùng theo đường uống khi dùng kết hợp với diflunisal.
Thuc kháng acid: Ðiều trị đồng thời diflunisal với hỗn dịch nhôm
hydroxyd làm giảm hấp thu diflunisal khoảng 40%.
Paracetamol: Ðiều trị đồng thời với diflunisal làm tăng nồng độ của
paracetamol trong huyết tương khoảng 50%, nhưng nồng độ diflunisal
trong huyết tương không thay đổi.
Các corticosteroid: Sử dụng đồng thời với các NSAID có thể gây tăng
nguy cơ loét đường tiêu hóa, do đó nên thận trọng khi dùng đồng thời
diflunisal với các corticosteroid (thường cần dùng phối hợp trong kiểm
soát bệnh thấp khớp).
Ðộ ổn định và bo qun
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 250C trong bao gói thật kín và tránh
ánh sáng.
Quá liu và xtrí
Triệu chứng quá liều: Ngủ gà, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, tăng thông khí,
tim đập nhanh, ra mồ hôi, ù tai, rối loạn phương hướng, bất tỉnh, và
hôn mê. Có thể xảy ra giảm lượng nước tiểu và ngừng tim phổi.
Không có thuốc đặc hiệu giải độc quá liều. Ðiều trị quá liều thường là
điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng than
hoạt để làm giảm sự hấp thu và tái hấp thu của diflunisal. Không thể áp
dụng biện pháp thẩm tách máu vì diflunisal gắn kết nhiều với protein
huyết tương.