On 18:54 with No comments

Tên chung quốc tế: Captopril. Mã ATC: C09A A01.
Loi thuc: Thuốc chống tăng huyết áp, ức chế enzym chuyển.
Dạng dùng và hàm lượng
Viên bao 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.



Dược lý và cơ chế tác dng
Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I, được dùng
trong điều trị tăng huyết áp, và suy tim. Tác dụng hạ huyết áp của
thuốc liên quan đến ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron. Renin
là enzym do thận sản xuất, khi vào máu tác dụng trên cơ chất globulin
huyết tương sản xuất ra angiotensin I, là chất decapeptid có ít hoạt
tính. Nhờ vai trò của enzym chuyển dạng (ACE), angiotensin I chuyển
thành angiotensin II. Chất sau làm co mạch nội sinh rất mạnh, đồng
thời lại kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri
và nước. Captopril ngăn chặn được sự hình thành angiotensin II.
Tác dụng chống tăng huyết áp: Captopril làm giảm sức cản động mạch
ngoại vi, thuốc không tác động lên cung lượng tim. Tưới máu thận
được duy trì hoặc tăng. Mức lọc cầu thận thường không thay đổi. Nếu
có hạ nhanh huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp kéo dài hoặc huyết
áp rất cao thì mức lọc cầu thận có thể giảm nhất thời, thể hiện ở sự
tăng creatinin huyết thanh.
Tác dụng hạ huyết áp xảy ra trong khoảng 60 - 90 phút sau khi uống
liều thứ nhất. Thời gian tác dụng phụ thuộc vào liều: Sau một liều bình
thường, tác dụng thường duy trì ít nhất 12 giờ. Trong điều trị tăng
huyết áp, đáp ứng điều trị tối đa đạt được sau 4 tuần điều trị.
Giảm phì đại thất trái đạt được sau 2 - 3 tháng dùng captopril. Tác dụng
hạ huyết áp không phụ thuộc vào tư thế đứng hay nằm.
Hạ huyết áp tư thế (hạ huyết áp thế đứng) thường ít gặp, nhưng có thể
xảy ra, đặc biệt ở người có thể tích máu giảm.
Ðiều trị suy tim:
Captopril có tác dụng tốt chống tăng sản cơ tim do ức chế hình thành
angiotensin II, là chất kích thích tăng trưởng quan trọng của cơ tim. Ðối
với người bệnh suy tim, captopril làm giảm tiền gánh, giảm sức cản
ngoại vi, tăng cung lượng tim và vì vậy làm tăng khả năng làm việc của
tim.
Tác dụng huyết động và lâm sàng thường xảy ra nhanh và duy trì trong
khi điều trị. Cải thiện lâm sàng thấy cả ở người bệnh có tác dụng huyết
động kém. Tưới máu thận có thể tăng nhanh tới 60%, tác dụng này
thƣờng đạt được từ 60 - 90 phút sau khi uống một liều và đạt tác dụng
tối đa sau 3 - 8 giờ, duy trì trong khoảng 12 giờ.
Có thể phối hợp captopril với digitalis và các thuốc lợi tiểu. Không nên
phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton vì có thể dẫn
đến tăng kali máu nặng.
Ðiều trị nhồi máu cơ tim:
Lợi ích của các chất ức chế ACE là làm giảm tỷ lệ tái phát nhồi máu cơ
tim, có thể do làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch. Captopril làm
giảm tỷ lệ chết sau nhồi máu cơ tim. Nên dùng thuốc sớm trong cơn
nhồi máu cơ tim cấp tính cho mọi người bệnh, ngay cả khi có dấu hiệu
nhất thời rối loạn chức năng thất trái.
Dược động học
Sinh khả dụng đường uống của captopril khoảng 65%, nồng độ đỉnh của
thuốc trong máu đạt được sau khi uống một giờ. Thức ăn không ảnh
hưởng đến hấp thu của thuốc. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg. Nửa đời
sinh học trong huyết tương khoảng 2 giờ. Ðộ thanh thải toàn bộ là 0,8
lít/kg/giờ, độ thanh thải của thận là 50%, trung bình là 0,4 lít/kg/giờ.
75% thuốc được đào thải qua nước tiểu. 50% dưới dạng không chuyển
hóa và phần còn lại là chất chuyển hóa captopril cystein và dẫn chất
disulfid của captopril. Suy chức năng thận có thể gây ra tích lũy thuốc. Chỉ định
Tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết
động ổn định). Chng chỉ định
Tiền sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết
động không ổn định). Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch
thận ở thận độc nhất. Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ
tim tắc nghẽn nặng. Thn trng
Suy giảm chức năng thận. Thẩm tách máu. Người bệnh mất nước
và/hoặc điều trị thuốc lợi tiểu mạnh: nguy cơ hạ huyết áp nặng.
Bản thân captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết, vì vậy tránh kết hợp
với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, amilorid;
nếu dùng thuốc lợi tiểu, cần phải rất thận trọng. Cũng cần thận trọng
khi dùng các muối có chứa kali và phải kiểm tra cân bằng điện giải
thường xuyên.
Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng
sau khi dùng liều captopril đầu tiên, cần tiêm truyền tĩnh mạch natri
clorid 0,9%. Hạ huyết áp nhất thời này không cản trở việc tiếp tục sử
dụng captopril. Nếu liều ban đầu thấp (6,25 mg hoặc 12,5 mg) thì thời
gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.
Nếu đại phẫu hoặc trong khi gây mê với thuốc có tác dụng hạ huyết áp,
cần lưu ý rằng captopril ngăn cản sự hình thành angiotensin II, gây giải
phóng renin thứ phát, dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều
chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.
Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất
ức chế ACE và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu, rút bớt LDL
và trong khi giải mẫn cảm - chống dị ứng.
Captopril cũng gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton
trong nước tiểu. Thi kmang thai
Sử dụng captopril hoặc các chất ức chế ACE khác trong 3 tháng giữa và
3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến thương tổn cho thai nhi và trẻ
sơ sinh gồm hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, vô niệu, suy thận hồi
phục hoặc không hồi phục và tử vong. Ít nước ối có thể do giảm chức
năng thận thai nhi. Chậm phát triển thai, đẻ non và còn ống động mạch
đã xảy ra. Vì vậy không bao giờ được dùng captopril trong thời kỳ mang
thai. Thi kcho con bú
Captopril bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa
mẹ, vì vậy không được dùng captopril và các chất ức chế ACE khác đối
với người cho con bú.

Tác dng không mong mun (ADR)
Hầu hết các ADR là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%). Các phản
ứng này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố
biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Chóng mặt.

Da: Ngoại ban, ngứa.
Hô hấp: Ho.
Ít gặp, 1/100 >ADR >1/1000
Tuần hoàn: Hạ huyết áp nặng.
Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau
thượng vị.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Mẫn cảm, mày đay, đau cơ, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin,
bệnh hạch lympho, sút cân.
Tuần hoàn: Viêm mạch.
Nội tiết: To vú đàn ông.
Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi; giọng khàn do phù dây thanh
âm, phù chân tay. Ðiều này thường do thiếu từ trước enzym chuyển hóa
bổ thể, kết hợp với tăng bradykinin, có thể đe dọa tính mạng. Mẫn cảm
ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng
Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy.
Gan: Vàng da, viêm tụy.
Hô hấp: Co thắt phế quản, hen nặng lên.
Cơ xƣơng: Ðau cơ, đau khớp.
Thần kinh: Dị cảm.
Tâm thần: Trầm cảm, lú lẫn.
Sinh dục, tiết niệu: Protein niệu, hội chứng thận hư, tăng kali máu,

giảm chức năng thận.
Hướng dn cách xtrí ADR
Tăng creatinin và urê huyết thanh có thể hồi phục khi ngừng thuốc, tuy
nhiên cần thận trọng, đặc biệt ở người suy thận có hẹp động mạch thận
một bên. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng
nhất thời creatinin và urê huyết thanh.
Ngộ độc tế bào gan có hoặc không có ứ mật. Ngoại ban thường có dát
sần, ngứa, mày đay có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, nhưng có thể
mất đi khi tiếp tục điều trị với cùng liều lượng.
Thay đổi vị giác cũng xảy ra, nhưng thường mất đi trong vòng 2 - 3
tháng điều trị. Ở người bệnh có hệ thống renin tăng hoạt hóa có thể xảy
ra hạ huyết áp nặng trong những giờ đầu sử dụng thuốc, tác dụng này
thường không có triệu chứng vì tuần hoàn não thường được duy trì. Ở
người bệnh có thể tích tuần hoàn thấp, có thể có nhịp nhanh. Bệnh thần
kinh đã được thông báo nhưng mối liên quan nhân quả với captopril
chưa được chứng minh. Mất bạch cầu hạt cũng được thông báo ở một số
ít trường hợp nhưng chủ yếu ở nhóm người có chức năng thận suy giảm
và creatinin huyết thanh trên 175 micromol/lít và đặc biệt có nguy cơ
cao khi có bệnh tự miễn mô liên kết, kết hợp với tổn thương thận.
Ðiều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch là một yếu tố nguy cơ khác. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Uống captopril 1 giờ trƣớc bữa ăn.
Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày. Uống
captopril 1 giờ trước khi ăn. Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg, 2
lần/ngày đến 12,5 mg, 3 lần/ngày) cũng có thể có hiệu quả, đặc biệt ở
người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu huyết áp không kiểm soát được sau
1 - 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg, ngày uống 2 hoặc 3 lần. Thường
không cần thiết vượt quá 150 mg/ngày. Lúc đó, có thể cho thêm thuốc
lợi tiểu thiazid liều thấp (thí dụ 15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày).
Cơn tăng huyết áp ( khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ): 12,5 -
25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 - 60
phút hoặc lâu hơn, nhưng captopril phải được dùng một cách thận
trọng.
Ðối với suy thận:
Suy tim:
Captopril nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25
- 50 mg/lần, 2 lần/ngày; khi cần, có thể tăng liều lên 50 mg/lần, 2
lần/ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu
dưới 130 mmol/lít, cần dùng liều ban đầu thấp hơn.
Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt
khi suy tim, hạ natri máu và ở người cao tuổi. Bởi vậy nên ngừng thuốc
lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng các chất ức chế ACE. Thuốc lợi tiểu được
dùng lại sau khi đã dùng các chất ức chế ACE.
Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:
Có thể bắt đầu dùng captopril sớm 3 ngày sau nhồi máu cơ tim kèm rối
loạn chức năng thất trái. Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp
tục điều trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3
lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/lần x 3
lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được
thuốc.
Captopril có thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như
thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.
Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu
chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thể cho thêm các thuốc chống
tăng huyết áp (thí dụ lợi tiểu,...).
Trẻ em:
Liều ban đầu: 300 microgam (0,3 mg)/kg thể trọng/lần, 3 lần/ngày,
liều có thể tăng thêm 0,3 mg/kg, cứ 8 - 24 giờ tăng một lần, đến liều
thấp nhất có tác dụng.
Chú giải:
Người bệnh mắc bệnh tự miễn mô liên kết hoặc suy thận với creatinin
huyết thanh dưới 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với chất ức chế miễn
dịch, cần phải kiểm tra bạch cầu hai tuần một lần, trong ba tháng đầu
tiên. Người bệnh cũng cần gặp thầy thuốc nếu thấy đau họng, sốt hoặc
có dấu hiệu nhiễm khuẩn.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời furosemid với captopril gây ra tác dụng hiệp đồng hạ
huyết áp. Dùng đồng thời captopril với các chất chống viêm không
steroid (đặc biệt indomethacin) làm giảm tác dụng hạ huyết áp của
captopril. Captopril có thể làm tăng trở lại nồng độ lithi huyết thanh và
làm tăng độc tính của lithi. Các chất cường giao cảm làm giảm tác dụng
hạ huyết áp của captopril. Cyclosporin hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali có
thể gây tăng kali khi sử dụng đồng thời với captopril.

Ðộ ổn định và bo qun
Bảo quản viên captopril trong lọ kín, ở nhiệt độ không quá 30oC. 

Quá liu và xtrí
Triệu chứng: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.
Xử trí:
Ðiều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản,
bao gồm các biện pháp sau:
Ngừng dùng captopril và cho người bệnh vào viện; tiêm adrenalin dưới
da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp; có
thể loại bỏ captopril bằng thẩm tách máu. 

Thông tin qui chế
Captopril có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ
tư năm 1999.
Thuốc độc bảng B.
Thành phẩm giảm độc: Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 25 mg.