On 11:11 with No comments

Tên chung quc tế: Bacitracin.
Mã ATC: D06A X05, R02A B04.
Loi thuc: Kháng sinh.
Dng thuốc và hàm lượng


Mỡ: tuýp 15 g hoặc 30 g có chứa 500 đơn vị/g.
Mỡ mắt: tuýp 3,5 g có chứa 500 đơn vị/g.
Bacitracin thường được dùng ngoài, dưới dạng phức hợp bacitracin kẽm
hay dưới dạng hỗn hợp với neomycin hoặc polymyxin B trong bacitracin
neomycin, hoặc bacitracin polymyxin.


Dược lý và cơ chế tác dng
Bacitracin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi Bacillus subtilis. Kháng
sinh gồm 3 chất riêng biệt: bacitracin A, B và C, trong đó bacitracin A là
thành phần chính. Bacitracin có hoạt lực ít nhất là 40 đơn vị hoạt tính
bacitracin trong 1 mg. Trước đây bacitracin được dùng để tiêm, nhưng
hiện nay thuốc chỉ dùng hạn chế tại chỗ vì độc tính với thận cao.
Bacitracin có thể có tác dụng diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn, phụ thuộc vào
nồng độ thuốc đạt được tại vị trí nhiễm khuẩn và vào sự nhạy cảm của
vi khuẩn gây bệnh. Bacitracin ức chế vi khuẩn tổng hợp vỏ tế bào, do
ảnh hưởng trên chức năng của phân tử vận chuyển lipid qua màng tế
bào, ngăn cản sáp nhập các amino acid và nucleotid vào vỏ tế bào.
Bacitracin cũng gây tổn hại màng bào tương của vi khuẩn và khác với
penicilin, nó có tác dụng chống các thể nguyên sinh.
Bacitracin có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương như
Staphylococcus (kể cả một số chủng kháng penicilin G), Streptococcus,
cầu khuẩn kỵ khí, Corynebacterium Clostridium. In vitro, nồng độ
0,05 đến 0,5 microgam/ml bacitracin ức chế hầu hết các chủng
Staphylococcus aureus nhạy cảm. Thuốc cũng có tác dụng đối với
Gonococcus, Meningococcus Fusobacterium, nhưng không có tác
dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm khác. Bacitracin cũng có tác
dụng với Actinomyces israelii, Treponema pallidum T. vincenti.
Ðối với vi khuẩn nhạy cảm, thường ít xảy ra kháng thuốc và nếu có thì
cũng xuất hiện chậm. Staphylococcus, kể cả các Staphylococcus kháng
penicilin G ngày càng kháng bacitracin. Bacitracin không gây kháng
chéo với các kháng sinh khác.
Dược động hc
Bacitracin không được hấp thu qua đường tiêu hóa, qua màng phổi hoặc
hoạt dịch. Bacitracin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi
tiêm bắp và được hấp thụ không đáng kể khi dùng ngoài.
Bacitracin phân bố rộng rãi trong tất cả các cơ quan của cơ thể, trong
dịch cổ trướng và dịch màng phổi sau khi tiêm bắp. Bacitracin ít gắn với
protein. Bacitracin qua hàng rào máu - não rất ít và chỉ ở dạng vết
trong dịch não tủy, trừ khi màng não bị viêm.
Thường bacitracin được dùng ngoài da. Bacitracin tiêm không an toàn
do độc tính cao đối với thận. Hiện nay có nhiều thuốc hiệu lực và an
toàn hơn, vì vậy không nên dùng bacitracin để tiêm.
Bacitracin bài tiết trong phân nếu uống. Sau một liều tiêm bắp, 10 -
40% liều được bài tiết chậm qua cầu thận và xuất hiện ở nước tiểu
trong vòng 24 giờ. Một lượng lớn bacitracin không được tìm thấy và
người ta cho là nó bị giữ lại hoặc bị phá hủy trong cơ thể.
Chỉ định
Bacitracin và bacitracin kẽm được dùng ngoài, thường kết hợp với các
kháng sinh khác, như neomycin hay polymyxin B, để điều trị các bệnh
ngoài da do vi khuẩn nhạy cảm.
Thuốc được dùng để điều trị một số bệnh về mắt như chắp, viêm kết
mạc cấp và mạn, loét giác mạc, viêm giác mạc và viêm túi lệ.
Chng chỉ định
Có tiền sử quá mẫn với thuốc.
Thn trng
Bacitracin dùng để bôi ngoài da. Thuốc có thể gây phản ứng dị ứng
chậm. Cũng có thể gây trạng thái giống sốc sau khi bôi ngoài da ở
những người bệnh quá mẫn. Cần thận trọng khi xoa trên vết thương hở.
Bacitracin hấp thu qua vết thương , bàng quang, dịch ổ bụng, có thể
gây ra tác dụng phụ mặc dù độc tính này thường do neomycin phối hợp.
Bacitracin thường dùng ở dạng phối hợp với các neomycin và polymyxin
B sulfat. Không nên điều trị bằng chế phẩm này quá 7 ngày.
Thi kmang thai
Chưa có thông báo nói đến sử dụng bacitracin gây quái thai. Tuy vậy
không được sử dụng bacitracin trong khi mang thai.
Thi kcho con bú
Chưa có tài liệu nói đến.
Tác dng không mong mun (ADR)
Do bacitracin độc với thận, do đó không được tiêm tĩnh mạch và tiêm
bắp thuốc này trong khi có nhiều kháng sinh có tác dụng hơn và an
toàn hơn.
Thường gp, ADR > 1/100
Da: Phát ban.
Ít gp, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban và phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng điều trị nếu có phản ứng quá mẫn.
Liều lượng và cách dùng
Bacitracin và bacitracin kẽm thường dùng ngoài da.
Ngoài da: Bôi lên bề mặt bị nhiễm khuẩn 1 - 5 lần/ngày.
Bôi mắt: Bôi 1 dải mỏng (khoảng 1 cm) mỡ chứa 500 đơn vị/g lên kết
mạc, cứ 3 giờ hoặc ngắn hơn, bôi 1 lần.
Tương tác thuốc
Dùng bacitracin toàn thân, đồng thời hoặc tiếp theo các thuốc khác có
độc tính với thận (thí dụ các kháng sinh aminoglycosid, polymyxin) sẽ
làm tăng độc tính ở thận.
Bacitracin dùng ngoài, có thể được phối hợp với các kháng sinh khác
như neomycin và polymyxin B, và đôi khi với corticosteroid để điều trị
nhiễm khuẩn tại chỗ do vi khuẩn nhạy cảm.
Ðộ ổn định và bo qun
Bacitracin bột vô khuẩn đƣợc bảo quản ở 2 - 15OC và tránh ánh sáng
trực tiếp.
Các dung dịch nước bacitracin bị phân hủy nhanh do sự oxy hóa ở nhiệt
độ phòng. Các dung dịch sẽ ổn định trong 1 tuần nếu được bảo quản ở
2 - 8OC. Các dung môi có chứa paraben không được dùng để pha
bacitracin bột, vì nó sẽ làm đục hoặc làm kết tủa thuốc. Bacitracin mất
nhanh tác dụng trong dung dịch có pH thấp hơn 4 hoặc cao hơn 9.
Bacitracin kẽm bền vững hơn bacitracin và có thể bảo quản được 18
tháng ở nhiệt độ tới 400C mà không mất tác dụng đáng kể. Thuốc mỡ
bacitracin kẽm - neomycin bền vững hơn thuốc mỡ bacitracin -
neomycin.
Tương kỵ
Dung dịch bacitracin sẽ bị kết tủa bởi các dung dịch chứa paraben hoặc
các muối kim loại nặng và bị mất hoạt lực bởi benzoat, salicylat, tanat,
cetylpyridinium clorid, benzalkonium clorid, natri lauryl sulfat,
ichtammol, phenol.
Quá liu và xtrí
Tổng liều và liều riêng lẻ không được vượt quá quy định.