On 10:56 with No comments

Tên chung quc tế: Aztreonam.
Mã ATC: J01D F01.
Loi thuc: Kháng sinh thuộc nhóm beta lactam (monobactam).
Dng thuốc và hàm lượng
Bột pha tiêm (chứa L - arginin 780 mg/g): lọ 0,5 g, 1 g, 2 g.


Dịch tiêm truyền 1 g/50 ml (trong 3,4% dextrose), 2 g/50 ml (trong
1,4% dextrose).


Dược lý và cơ chế tác dng
Aztreonam là một monobactam, một kháng sinh beta - lactam đơn vòng
tổng hợp, có tác dụng trên nhiều vi khuẩn ưa khí Gram âm.
Các monobactam không giống các beta - lactam khác ở chỗ cấu trúc
của chúng chỉ gồm có một vòng beta - lactam và lúc đầu được sản xuất
từ Chromobacterium violaceum. Do sự khác nhau về cấu trúc, nên ít
nguy cơ dị ứng chéo với các beta - lactam khác.
Tác dụng diệt khuẩn của aztreonam là do thuốc ức chế quá trình tổng
hợp vỏ tế bào vi khuẩn, nhờ liên kết với protein gắn penicilin - 3 (PBP -
3) của vi khuẩn Gram âm nhạy cảm.
Aztreonam có phổ kháng khuẩn hẹp, chỉ tác dụng trên các vi khuẩn
Gram âm, gồm cả trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa).
Thuốc không có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương và các vi khuẩn
kỵ khí.
Aztreonam có tác dụng kháng khuẩn tốt với nhiều vi khuẩn Gram âm,
đặc biệt với E. coli, Klebsiella, các loài Proteus khác nhau, Serratia,
Haemophilus influenzae, lậu cầu và màng não cầu. Thuốc cũng tác dụng
trên trực khuẩn mủ xanh, nhưng không mạnh bằng một vài kháng sinh
khác.
Thuốc rất bền vững với nhiều beta - lactamase, bao gồm cả hai enzym
qua trung gian plasmid và thể nhiễm sắc và thường không gây cảm ứng
hoạt tính enzym.
Thuốc không có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương, nên khi điều
trị bằng aztreonam, có thể gây nguy cơ "bội nhiễm" các vi khuẩn này.
Liệu pháp aztreonam thường bị rối loạn do sự xâm chiếm hoặc bội
nhiễm ở ruột, đường tiết niệu, phổi và niêm mạc bởi các vi khuẩn Gram
dương như tụ cầu vàng, phế cầu, Enterococcus. Ngƣợc lại, nguy cơ bội
nhiễm nấm Candida ít khi xảy ra. Nếu dùng kết hợp aztreonam với
vancomycin sẽ tránh được nguy cơ trên.
Aztreonam là một trong những thuốc được chọn để điều trị các nhiễm
khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm (như nhiễm khuẩn máu, nhiễm
khuẩn da và các mô mềm, áp - xe, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).
Kết hợp aztreonam và clindamycin cũng được sử dụng để điều trị các
nhiễm khuẩn trong ổ bụng và phụ khoa. Dùng kết hợp aztreonam với
vancomycin cũng có kết quả tốt ở những ngƣời bệnh ung thư, giảm
bạch cầu trung tính bị sốt. Trong trường hợp này aztreonam có thể thay
thế cho aminoglycosid có độc tính cao, do đó giảm được nguy cơ các tai
biến làm hạn chế điều trị.
Thuốc cũng dùng để điều trị viêm màng não ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Người bệnh đã bị mẫn cảm với kháng sinh chống Pseudomonas (như
piperacilin gây ngoại ban) thường dung nạp aztreonam rất tốt khi điều
trị lại.
Dược động hc
Ngay sau khi tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, liều duy nhất 1 g và
2 g, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được theo thứ tự tương ứng 90
mg/lít và 204 mg/lít. Theo thời gian, nồng độ thuốc trong huyết thanh ở
người bệnh có chức năng thận bình thường như sau:
Khi tiêm bắp, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được sau một giờ.
Với liều duy nhất 1 g, truyền trong 30 phút, nồng độ trong nước tiểu 2
giờ là 3500 mg/lít, còn khi tiêm bắp, nồng độ khoảng 1200 mg/lít trong
nước tiểu 2 giờ và 470 mg/lít 6 - 8 giờ.
Aztreonam thải trừ qua lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Người
bệnh có chức năng thận bình thường có nửa đời huyết thanh là 1,5 - 2
giờ. Khoảng 60 - 75% liều thuốc thải trừ qua nước tiểu trong 8 giờ và
thuốc bài tiết rất ít qua mật.
Nửa đời huyết thanh có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh thiếu tháng (3,1 đến
5,7 giờ), ở trẻ sơ sinh (2,4 đến 2,6 giờ) ở trẻ em 1 tháng đến 12 tuổi
(1,5 đến 1,7 giờ), ở người suy thận (4,7 đến 6,0 giờ) ở người suy gan
(2,2 đến 3,4 giờ).
Aztreonam được loại bỏ khi thẩm tách máu, nhưng ở một mức độ ít hơn
khi thẩm tách màng bụng. Thuốc có thể dùng cho người bệnh bằng cách
thêm vào dung dịch thẩm tách màng bụng.
Aztreonam phân bố tốt vào các khoang mô sâu.
Chỉ định
Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với aztreonam như:
nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn đường niệu trên, nhiễm khuẩn đường
niệu dưới có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn
trong ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa do vi khuẩn Gram âm hoặc bệnh
lậu.
Chng chỉ định
Người có tiền sử dị ứng với aztreonam.
Thn trng
Chế phẩm aztreonam chứa arginin nên có thể làm tăng lượng arginin
trong huyết thanh, lượng insulin và tăng bilirubin gián tiếp trong máu ở
trẻ đẻ non.
Người quá mẫn với các kháng sinh beta - lactam khác, suy chức năng
thận hoặc gan, đang điều trị các thuốc chống đông máu.
Thi kmang thai
Aztreonam qua được nhau thai và vào tuần hoàn thai nhi. Thử trên súc
vật không có dấu hiệu của nguy cơ gây độc cho thai.
Kinh nghiệm thu được trên người mang thai còn ít.
Thi kcho con bú
Aztreonam tiết vào sữa và có nồng độ thấp hơn 1% nồng độ trong
huyết thanh người mẹ, nhưng dường như không có nguy cơ cho trẻ
(aztreonam không được hấp thu qua đường tiêu hóa).
Tác dng không mong mun (ADR)
Hay xảy ra nhất là phản ứng tại chỗ tiêm (khoảng 2%) và khó chịu.
Thường gp, ADR > 1/100
Da: Kích ứng, nổi ban.
ít gp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hoá: Ỉa chảy, buồn nôn, vị giác thay đổi, loét mồm.
Da: Ban đỏ đa dạng, tăng nguy cơ chảy máu, viêm da tróc vẩy.
Khác: Nhiễm nấm Candida, viêm âm đạo.
Hiếm gp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, đau ngực, chóng mặt, đau cơ, sốt, đau
đầu.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng thời gian prothrombin và thời gian
thromboplastin từng phần, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu,
giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm toàn thể huyết cầu, xuất
huyết, test Coomb dương tính.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, điện tim đồ bất thường.
Thần kinh trung ương: Chứng dị cảm, lú lẫn, ù tai, rối loạn giấc ngủ.
Da: Phù mạch, ngứa, mày đay, ban xuất huyết.
Gan: Vàng da, viêm gan, tăng nhất thời transaminase và phosphatase
kiềm.
Hô hấp: Co thắt phế quản, hắt hơi.
Thần kinh: Ðộng kinh, co cứng cơ.
Sinh dục - tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.
Mắt: Nhìn đôi.
Hướng dn cách xtrí ADR
Ngừng thuốc và tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, dùng
adrenalin, amin tăng huyết áp, kháng histamin, corticosteroid) khi xảy
ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc phản ứng dị ứng.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng:
Tiêm tĩnh mạch chậm (3 đến 5 phút), tiêm truyền tĩnh mạch (từ 20 đến
60 phút), hoặc tiêm bắp sâu.
Trường hợp nhiễm khuẩn máu, áp - xe nhu mô khu trú (nhƣ áp - xe
trong ổ bụng), viêm màng bụng, các nhiễm khuẩn toàn thân nặng hoặc
đe dọa tính mạng người bệnh và khi dùng liều mỗi lần lớn hơn 1 g, thì
nên dùng đường tĩnh mạch hơn tiêm bắp.
Thuốc cũng còn được dùng bằng cách pha trong dung dịch thẩm tách
màng bụng.
Nói chung liều và đường dùng aztreonam được chỉ định tùy theo loại và
mức độ nhiễm khuẩn, theo sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh và tình
trạng của người bệnh.
Liều cho người ln:
Nhiễm khuẩn toàn thân mức độ trung bình: 1 g tiêm tĩnh mạch hay
tiêm bắp, hoặc 2 g tiêm tĩnh mạch, cách 8 hay 12 giờ một lần.
Các nhiễm khuẩn toàn thân nặng hoặc trường hợp nguy kịch, đặc biệt
do trực khuẩn mủ xanh: Có thể tiêm tĩnh mạch 2 g, cách 6 hay 8 giờ
một lần.
Nhiễm khuẩn đường niệu: 0,5 - 1 g tiêm bắp hay tĩnh mạch, cách 8
hoặc 12 giờ một lần.
Lậu hoặc viêm bàng quang: Tiêm bắp liều duy nhất 1 g được khuyên
dùng.
Liều tối đa cho người lớn là 8 g/ngày.
Với người bị suy giảm chức năng thận cần giảm liều như sau:
Liu cho trem:
Tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg cách nhau 6 đến 8 giờ, tùy theo mức độ
nhiễm khuẩn, cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên, có chức năng thận
bình thường.
Liều tối đa: 120 mg/kg/ngày.
Tương tác thuốc
Kết hợp aztreonam với aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng chống
trực khuẩn mủ xanh hoặc một vài vi khuẩn họ Enterobacteriaceae gồm
một số chủng Enterobacter, E. coli, Klebsiella và Serratia.
Dùng đồng thời aztreonam với một vài kháng sinh beta - lactam (nhƣ
piperacilin, latamoxef, cefoperazon, cefotaxim) có tác dụng cộng hợp
hoặc hiệp đồng kháng khuẩn.
Aztreonam và clindamycin cho tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn trên
một vài chủng E. coli, Klebsiella hoặc Enterobacter.
Kết hợp aztreonam với acid clavulanic (chất ức chế beta - lactamase)
cho tác dụng hiệp đồng chống lại một vài chủng Enterobacter, Klebsiella
hoặc Bacteroides fragilis tiết beta - lactamase đã kháng lại aztreonam
nếu dùng đơn độc.
Ðộ ổn định và bo qun
Nên giữ dạng bột pha tiêm ở nhiệt độ dƣới 40oC, tốt nhất là từ 15 đến
30oC, tránh ẩm; dưới tác dụng của ánh sáng mạnh, thuốc có thể chuyển
màu thành vàng nhạt.
Aztreonam bền vững nhất ở pH 6. Trong dung dịch acid có pH 2 - 5,
thuốc bị mất tác dụng do đồng phân hóa ở mạch nhánh có chức oxim và
thủy phân vòng beta - lactam. Thuốc cũng mất tác dụng trong dung
dịch có pH < 1 hoặc pH > 8.
Sau khi pha thành dung dịch để tiêm bắp, thuốc có thể giữ được hiệu
lực trong 48 giờ ở 15 - 30oC và trong 7 ngày nếu để lạnh từ 2 - 8oC. Các
dung dịch tiêm bắp pha bằng nước có chất bảo quản hoặc bằng dung
dịch natri clorid có chất bảo quản (như alcol benzylic hoặc các paraben)
thì phải dùng ngay sau khi pha.
Sau khi pha thành dung dịch có nồng độ không quá 2% (20 mg/ml) để
tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể giữ được hiệu lực trong 48 giờ ở 15 - 30oC
hoặc trong 7 ngày nếu giữ ở 2 - 80C.
Khi bột thuốc đã pha thành dung dịch tiêm tĩnh mạch không phải bằng
nước vô trùng pha tiêm hoặc dịch truyền natri clorid 0,9% và có nồng
độ quá 2% thì dùng ngay sau khi pha. Ở nồng độ lớn hơn 2% nếu pha
bằng nước vô trùng pha tiêm hoặc dịch truyền natri clorid 0,9% thuốc
bền vững trong 48 giờ ở 2 - 80C.
Dung dịch aztreonam có thể làm đông lạnh ngay sau khi pha chế và bền
vững tới 3 tháng ở nhiệt độ - 200C. Có thể làm tan băng các dung dịch
này bằng cách để ở 15 - 300C hoặc để ở trong tủ lạnh qua đêm. Những
dung dịch đã được làm tan băng và giữ ở nhiệt độ phòng nên dùng
trong 24 giờ, còn những dung dịch đã được làm tan băng và giữ ở 2 -
80C nên dùng trong vòng 72 giờ sau khi chuyển ra khỏi tủ đá. Dung
dịch đã được làm tan băng không được làm đông lạnh trở lại.
Hỗn hợp aztreonam và clindamycin phosphat, gentamicin sulfat hoặc
tobramycin sulfat trong dịch truyền natri clorid 0,9% hoặc dịch truyền
dextrose 5% giữ được hiệu lực trong 48 giờ ở nhiệt độ 250C và trong 7
ngày nếu để trong tủ lạnh.
Hỗn hợp của aztreonam và vancomycin hydroclorid trong dung dịch
thẩm tách màng bụng chứa 4,25% dextrose giữ được hiệu lực trong 24
giờ ở nhiệt độ phòng.
Tương kỵ
Aztreonam tƣơng kỵ với nafcilin natri, cephradin hoặc metronidazol, do
đó các thuốc này phải dùng tách riêng.
Quá liu và xtrí
Ðiều trị hỗ trợ (duy trì thông khí hô hấp, dùng adrenalin, amin tăng
huyết áp, kháng histamin, corticoid).
Nếu cần thì thẩm tách máu để loại trừ aztreonam ra khỏi huyết thanh.
Thông tin qui chế
Thuốc phải được kê đơn và bán theo đơn.