On 06:28 with No comments

Tên chung quc tế: Acetylcysteine.
Mã ATC: R05C B01, S01X A08, V03A B23.
Loại thuốc: Thuốc tiêu chất nhầy; thuốc giải độc (quá liều paracetamol).
Dng thuc và hàm lượng
Viên nén 200 mg.
Gói 200 mg.









Thuốc hít qua miệng, thuốc nhỏ vào khí quản và thuốc uống: Dung dịch
10% (100 mg acetylcystein/ml), 20% (200 mg acetylcystein/ml).
Thuốc tiêm acetylcystein: Dung dịch 20%.
Thuốc nhỏ mắt: Acetylcystein 5%, hypromellose 0,35% (Tên thƣơng
mại: Ilube).
Dược lý và cơ chế tác dụng
Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein,
một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất
nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ
quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối
disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng
ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt.
Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều
paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của
gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của
paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng
lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên
hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa
thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein
có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá
liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.
Dược động học
Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc
tham gia vào phản ứng sulfhydryl - disulfid, số còn lại được biểu mô
phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường
tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa.
Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống
liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do
chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ
thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ
tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi
uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.
Chỉ định
Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt
(mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy
quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy
trong mở khí quản.
Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.
Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc
khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.
Chống chỉ định
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng
thuốc chứa acetylcystein).
Quá mẫn với acetylcystein.
Thận trọng
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng
acetylcystein cho ngƣời có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải
dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta - 2
adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng
muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế
quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Thời kỳ mang thai
Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có
hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở
thai nhi cũng như ở người mẹ.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản
rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với
tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gp, ADR > 1/100
Buồn nôn, nôn.
Ít gp, 1/1000 < ADR < 1/100
Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

Phát ban, mày đay.
Hiếm, ADR < 1/1000
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
Sốt, rét run.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn
nhiều do thuốc.
Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 -
0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần,
truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận
beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg
hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng
ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng
histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên
cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản
ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein
để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng
kháng histamin để phòng phản ứng đó.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng:
Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc
nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 - 20%. Thuốc tác dụng tốt
nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có
thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải

độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá
liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.
Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu
chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.
Liều lượng:
Làm thuc tiêu cht nhy, acetylcystein có thể được dùng:
Hoặc phun mù 3 - 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 - 10 ml dung dịch 10%
qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần,
có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung
dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.
Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20%
mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.
Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan
trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em
từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.
Ðiu trkhô mt có tiết cht nhy bất thường: Thường dùng
acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose,
nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Dùng làm thuc giải độc quá liu paracetamol bằng cách tiêm truyền
tĩnh mạch hoặc uống:
Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng
dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15
phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml
glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít
glucose 5% truyề
n trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch
truyền tĩnh mạch phải thay đổi.  Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo
cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm
17 lần.
Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ
sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian
đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các
công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.
Tương tác thuốc
Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy -
hóa.
Không đƣợc dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào
làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Ðộ ổn định và bảo quản
Phải bảo quản lọ dung dịch natri acetylcystein chƣa mở ở 15 - 300C.
Sau khi tiếp xúc với không khí, dung dịch phải bảo quản ở 2 - 80C để
làm chậm oxy - hóa và phải dùng trong vòng 96 giờ.
Phải pha dung dịch loãng ngay trước khi dùng và dung dịch này chỉ ổn
định trong vòng một giờ.
Tương kỵ
Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và
với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Không được dùng
các máy phun mù có các thành phần bằng kim loại hoặc cao su.
Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các
dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B,
tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi định
dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được
phun mù riêng.
Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và
hydrogen peroxyd.
Quá liều và xử trí
Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản
vệ, nhưng nặng hơn nhiều: Ðặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng
khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy
thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi
đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi
tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao. Ðiều trị quá liều theo triệu
chứng.
Thông tin qui chế
Acetylcystein có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần
thứ 4 năm 1999.
Thuốc dạng tiêm phải kê đơn và bán theo đơn.